Hướng dẫn hạch toán khi doanh nghiệp cho thuê bất động sản và các giao dịch liên quan đến tài khoản 217 (bất động sản đầu tư)

Học Excel Online nhận được câu hỏi của bachotter là học viên lớp Kế toán tổng hợp từ A đến Z như sau: “Doanh nghiệp cho thuê bất động sản đầu tư thì phải sử dụng tài khoản nào để hạch toán? Tài khoản này vẫn được sử dụng để hạch toán trong những trường hợp nào? ” Bài viết này sẽ hướng dẫn hạch toán khi doanh nghiệp cho thuê bất động sản và các giao dịch liên quan đến tài khoản 217 (bất động sản đầu tư).

Căn cứ Điều 39, Khoản 3, Thông tư 200/2014 / TT-BTC, một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tài khoản tài sản là bất động sản đầu tư 217 được ghi nhận như sau:

a) Trường hợp thanh toán ngay, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá bất động sản đầu tư bao gồm cả thuế GTGT.

b) Mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm:

– Ghi nhận bất động sản đầu tư mua vào, trường hợp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (theo giá mua trả ngay chưa bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (lãi trả chậm được tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải trả trừ (-) Giá mua trả ngay và thuế GTGT đầu vào)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 – Phải trả người bán.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá bất động sản đầu tư bao gồm cả thuế GTGT.

– Định kỳ tính và phân bổ tiền lãi mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.

– Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu do trả trước hạn – Nếu có)

Có các TK 111, 112,…

– Khi phát sinh chi phí xây dựng bất động sản đầu tư, căn cứ vào các tài liệu, chứng từ có liên quan, chi phí được tập hợp vào bên Nợ TK 241 “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” (tương tự như chi phí xây dựng TSCĐ hữu hình xem bên dưới). thuyết minh tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”).

– Khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản đầu tư được chuyển thành bất động sản đầu tư. Theo biên bản bàn giao, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 241 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.

a) Trường hợp chuyển tài sản cố định thành bất động sản đầu tư:

>>> Xem thêm:  Tổng hợp về đối tượng collection trong VBA

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc

Có TK 213 – TSCĐ vô hình.

Đồng thời, khi kết chuyển số hao mòn lũy kế, ghi:

Nợ các tài khoản 2141 và 2143

Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư (nếu bất động sản đầu tư cho thuê)

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nếu nắm giữ bất động sản đầu tư chờ tăng giá).

b) Khi chuyển từ hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư, ghi theo đơn xin chuyển mục đích sử dụng:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có các tài khoản 1557, 1567.

Trường hợp bất động sản đầu tư cho thuê thì kế toán trích khấu hao theo quy định. Nếu nắm giữ chờ tăng giá, kế toán không trích khấu hao mà xác định giảm giá trị bất động sản đầu tư. Nếu khoản lỗ do giảm giá trị được xác định một cách đáng tin cậy thì khoản lỗ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán và phần giảm giá của bất động sản đầu tư.

3.4. Khi cho thuê tài chính với mục đích cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động, nếu tài sản thuê đáp ứng các tiêu chí là bất động sản đầu tư:

a) Căn cứ hợp đồng thuê tài chính và các tài liệu liên quan, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có các TK 111, 112, 3412.

(Kế toán thanh toán tiền thuê khi nhận được hóa đơn thuê tài chính thực hiện theo quy định tại tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính”).

b) Khi hết thời hạn thuê

– Trường hợp trả lại bất động sản đầu tư thuê tài chính thuộc loại bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa nguyên giá của bất động sản đầu tư cho thuê và giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá).

– Trường hợp mua bất động sản đầu tư thuê tài chính được phân loại là bất động sản đầu tư để đầu tư tiếp, ghi tăng nguyên giá của bất động sản đầu tư và số phải trả thêm, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có các TK 111, 112,…

– Trường hợp bất động sản thuê tài chính được phân loại lại là bất động sản đầu tư để sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý của doanh nghiệp thì phải phân loại lại là bất động sản chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình, hoặc

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư

>>> Xem thêm:  Kiểm tra kết nối Internet với VBA trong Excel

Có các TK 111, 112 (số phải trả thêm).

Đồng thời, khi kết chuyển số hao mòn lũy kế, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Có các tài khoản 2141 và 2143.

3.5. Khi các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu bất động sản đầu tư, nếu thỏa mãn các điều kiện được vốn hóa hoặc thuộc nghĩa vụ doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản đầu tư vào trạng thái sẵn sàng hoạt động. sự di chuyển được ghi tăng trong nguyên giá bất động sản đầu tư:

– Thực tế phát sinh chi phí sau ghi nhận ban đầu (nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư), ghi:

Nợ TK 241 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 152, 331,…

– Khi hoàn thành hoạt động nâng cấp, cải tạo … bất động sản đầu tư phát sinh tăng nguyên giá bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 241 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.

3.6. Kế toán nhượng bán, thanh lý bất động sản

a) Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư:

– Trường hợp tách ngay số thuế GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117) (giá thanh lý chưa có thuế GTGT)

Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

– Trường hợp không tách được ngay số thuế GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư thì doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

b) Ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147 – Hao mòn BĐSĐT – nếu có)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của bất động sản đầu tư)

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá bất động sản đầu tư).

3.7. Kế toán cho thuê Bất động sản đầu tư

a) Ghi nhận doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117).

b) Ghi nhận nguyên giá bất động sản đầu tư cho thuê

– Trường hợp đã thu đủ nguyên giá bất động sản đầu tư, ghi:

>>> Xem thêm:  Combobox tra cứu dữ liệu bằng VBA

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 214 – Giá trị hao mòn lũy kế (2147)

Có các TK 111, 112, 331…

– Trường hợp chưa thu đủ chi phí bất động sản đầu tư do một phần dự án chưa hoàn thành (cho thuê lăn bánh), kế toán phải lập dự toán chi phí cho thuê tương tự như phương pháp lập dự toán giá vốn hàng bán. sản phẩm bất động sản.

3.7. Kế toán chuyển bất động sản đầu tư thành hàng tồn kho hoặc thành tài sản chủ sở hữu sử dụng:

a) Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp để bán:

– Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư để bán, giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được kết chuyển vào tài khoản 156 “Hàng hóa”, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (TK 1567 – Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147) (khấu hao lũy kế – nếu có)

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá).

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, triển khai phục vụ mục đích bán hàng, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,…

– Kết thúc thời kỳ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, triển khai phục vụ mục đích bán hàng ghi tăng nguyên giá hàng chờ bán, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1567)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

b) Trường hợp chuyển bất động sản đầu tư thành tài sản sở hữu, ghi:

Nợ TK 211 và 213

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư.

Ngoài ra, hãy viết:

Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư (nếu có)

Có các tài khoản 2141 và 2143.

3.8. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ để tăng giá, kế toán không trích khấu hao mà xác định khoản lỗ do giảm giá trị (tương tự như xác định dự phòng giảm giá hàng hoá bất động sản). Nếu tổn thất có thể được đo lường một cách đáng tin cậy, hãy ghi lại:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư.

: -): -): -): -): -): -): -): -): -): -): -): -): -): -): -): -): – ) 🙂 🙂 🙂 🙂 🙂

Chúc bạn học vui vẻ với Học Excel Online!

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết hữu ích về nghiệp vụ kế toán:

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính năm

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Nguồn : Blog hocexcel