Mẹo học thuộc Bảng Hóa Trị các nguyên tố hóa học nhanh nhất

Hóa học không phải là một môn học khó nhưng không phải ai cũng có thể đạt được kết quả cao trong môn học này. Lần đầu tiên tiếp xúc với Hóa học, các học sinh lớp 8 sẽ phải làm quen với Bảng Hóa trị. Đây là phần kiến ​​thức các em phải học thuộc lòng thì mới có thể làm tốt các dạng bài tập Hóa học.

Thực tế, việc ghi nhớ bảng hóa trị một cách máy móc sẽ khiến bạn không thể nhớ lâu. Hơn nữa, nó cũng khiến bạn dễ nhầm lẫn trong bài tập về nhà.

Do đó, để giúp bạn có thể học Hóa trị một cách tốt nhất. itqnu.vn sẽ giới thiệu cho bạn các mẹo để ghi nhớ Bảng hóa trị Cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để xem những mẹo đó là gì nhé.

Bảng hóa trị là gì?

Hóa trị của một nguyên tố hóa học được tính bằng tổng số liên kết mà một nguyên tử của một nguyên tố tạo ra trong phân tử.

Tải game crack việt hoá tại: https://daominhha.com

Đối với các yếu tố, có nhiều yếu tố chỉ hiển thị một hóa trị liệu, nhưng cũng có những yếu tố khác có hóa trị khác nhau. Điều này phụ thuộc vào hoàn cảnh mà họ tham gia phản ứng.

Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

Trên thực tế, trong quá trình làm bài tập về nhà, chúng ta chủ yếu học các hợp chất phổ biến và các chất phổ biến. Vì vậy, chúng ta không cần phải nhớ tất cả các yếu tố trong bảng hóa trị. Nhưng chỉ cần học thuộc và nhớ các chất đã sử dụng.

Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý rằng những chất hiếm khi được sử dụng hơn là sẽ không bao giờ được sử dụng. Do đó, bạn vẫn phải nghiên cứu bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học.

Bảng hóa trị thường bao gồm một số thông tin như Số Proton, Tên nguyên tố, Ký hiệu hóa học, Nguyên tử nguyên tử và cột cuối cùng hiển thị Hóa trị của nguyên tố đó trong các chữ cái La Mã.

Bảng dưới đây sẽ chứa tất cả 30 nguyên tố hóa học phổ biến xuất hiện trong chương trình hóa học lớp 8.

>>> Xem thêm:  Thi IELTS ở đâu? Những điều quan trọng cần nắm rõ khi đăng ký thi IELTS?

Trước khi bắt đầu hiểu Bảng hóa trị, bạn cần lưu ý rằng đối với các nguyên tố có nhiều hóa trị phổ biến như Fe, Cu, … Và nhiều nguyên tố phi kim sẽ có các mức hóa trị khác nhau như N, S, P, …

BẢNG HÓA CHẤT CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ HÓA CHẤT
Số proton Tên nguyên tố Ký hiệu hóa học Khối nguyên tử Hóa trị
Đầu tiên Hidro H Đầu tiên Tôi
2 Heli Anh ta 4
3 Liti Li 7 Tôi
4 Beri Be 9 II
5 Bồ B 11 III
6 Carbon C thứ mười hai IV, II
7 Nitơ N 14 II, III, IV, …
số 8 Ôi Ôi 16 II
9 F 19 Tôi
mười Neon Không 20
11 Natri Na 23 Tôi
thứ mười hai Magiê Mg 24 II
13 Nhôm Al 27 III
14 Silic 28 IV
15 Photpho P 31 III, V
16 Lưu huỳnh S 32 II, IV, VI
17 Clo Cl 35,5 TÔI, …
18 Argon Ar 39,9
19 Kali K 39 Tôi
20 Canxi Ca 40 II
24 Crom Cr 52 II, III
25 Mangan Mn 55 II, IV, VII, …
26 Bàn là Fe 56 II, III
29 Đồng Cu 64 Tôi, II
30 Kẽm Zn 65 II
35 Brom Br 80 TÔI, …
47 Bạc Ag 108 Tôi
56 Thành phố số ba 137 II
80 thủy ngân Hg 201 Tôi, II
82 Chì Pb 207 II, IV

KIỂM TRA BẢNG MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TẮC

Tên nhóm Hóa trị Axit bazơ Axit tương ứng Tính axit
Hidroxit

(OH)Nitrat (KHÔNG3

)

Clorua (Cl) TôiKHÔNG 3HN 3
MạnhSulfat (SO4

)Cacbonat (CO3

) IIVÌ THẾ 4H2VÌ THẾ 4
MạnhPhốt phát (PO4 ) III Cl HCl
Mạnh Tên này được sử dụng trong các hợp chất kim loại PO4H3 PO
4Trung bình CO3H2 CO

3

Rất yếu (không tồn tại)

Mẹo để nhớ các bảng hóa trị nhanh nhất và hiệu quả nhất

  • 1. Ghi nhớ theo số lượng nguyên tố hóa trị
  • Bao gồm các nhóm hóa trị I, II, III và IV
  • Nhóm hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br
  • Hóa trị nhóm II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg

Hóa trị nhóm III bao gồm: B, Al

  • Nhóm hóa trị IV bao gồm:
  • Các nhóm có nhiều hóa trị liệu bao gồm:
  • Cacbon: IV, II
  • Dẫn: II, IV
  • Crom: III, II
  • Nitơ: III, II, IV
  • Photpho: III, V

Lưu huỳnh: IV, II, VI

  • Mangan: IV, II, VII.
  • Hóa trị của các gốc bao gồm nhiều nguyên tố hóa học:
  • Các gốc hóa trị tôi bao gồm: OH (hydroxide), NO3 (nitrate)
  • Các gốc hóa trị II bao gồm: CO3 (carbonate), SO4 (sulfate)
  • Các gốc hóa trị III bao gồm: PO4 (phốt phát) cho khí trước đây rất hữu ích và rất quan tâm để theo dõi bài viết! ước

trong quá trình học Hóa học. Giúp anh em thả ga trước hữu ích và rất quan tâm theo dõi bài viết nhé! ước

trong quá trình học môn Hóa học. Giúp bạn có thể

Tuy nhiên, nếu cách ghi nhớ này vẫn gây khó khăn cho bạn, hãy thử những điều sau!

2. Ghi nhớ theo bài hát hóa trị

Để dễ nhớ bảng hóa trị của các yếu tố, bạn có thể học hóa trị với thơ. Các em có thể áp dụng và học thuộc bài ca dao hóa trị dưới đây để ghi nhớ dễ dàng và học tập hiệu quả hơn nhé.
Các bài hát hóa trị là cách nhanh nhất để ghi nhớ các bảng hóa trị, bao gồm các chất phổ biến:
Kali (K), iốt (I), hydro (H)
Natri (Na) với bạc (Ag), clo (Cl) một loài
Hóa trị là ai (I)
Nhớ viết cẩn thận từ nỗi nhớ
Magie (Mg), kẽm (Zn) với thủy ngân (Hg)
Oxy (O), đồng (Cu), thiếc (Sn) thêm bari (Ba)
Cuối cùng thêm từ canxi (Ca)
Hóa trị II nhớ không có gì khó!
Hóa trị nhôm (Al) III lần này
Ghi dấu bộ nhớ khi cần ngay lập tức
Đây là carbon (C), silicon (Si)
Có hóa trị IV sẽ không bao giờ quên
Sắt (Fe) thường có rắc rối
II, III sẽ nhớ nhau
Đã gặp nitơ (N) lần nữa
I, II, III, IV khi thời gian đến V
Lưu huỳnh (S) thường chơi khăm
Xuống II xuống VI khi nằm IV
Phốt pho (P) đề cập đến không có dư
Nếu có ai hỏi, vâng, V

Bé cố gắng học tập chăm chỉ

Song hóa trị suốt năm để sử dụng.

Bài hát hóa trị này tương đối đầy đủ. Nó sẽ bám sát các học sinh lớp 8 cho đến lớp 12 và hơn thế nữa. Do đó, bạn cần nhớ rất chính xác, kết hợp với thực hiện nhiều bài tập, để có thể nhớ bảng hóa trị.

Bên cạnh đó, có một bài thuốc hóa trị khác mà bạn cũng có thể tham khảo.
3. Bài hát hóa trị nâng cao
Hidro (H) với lithium (Li)
Natri (Na) với kali (K) không rời
Ngoài ra còn có bạc (Ag) sáng
Chỉ có hóa trị tôi không nhầm.
Riêng đồng (Cu) với thủy ngân (Hg)
Tôi thường không ngần ngại điều gì
Thay đổi II và IV là chì (Pb)
Hóa trị điển hình cho chì là II
Không bao giờ theo hóa trị II
Vì oxy (O), kẽm (Zn) hoàn toàn không sai
Ngoài ra còn có canxi (Ca).
Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một ngôi nhà
Boron (B), nhôm (Al), hóa trị III
Carbon (C) silicon (Si) thiếc (Sn) chỉ IV
Nhưng phải nói nhiều hơn
Hóa trị II vẫn là nơi để về nhà
Sắt (Fe) II rất hung dữ
Không bền nên dễ ủi ngay III
Phốt pho (P) III ít phổ biến hơn
Phốt pho V là chất mà nhiều người gặp
Nitơ (N) có giá trị là bao nhiêu?
I, II, III, IV hầu hết là V
Lưu huỳnh (S) thường chơi khăm
Khi II ở IV, VI cao trào
Clo (Cl) Iod (I) đang rung rinh
II III V VII thường là tôi
Mangan (Mn) là rắc rối nhất trong cuộc sống
Đổi từ I sang lần VII yên mới
Hóa trị II sử dụng rất nhiều
Hóa trị VII cũng được yêu thích hoặc cần thiết
Song hóa trị bằng tim
Viết công thức để tránh quên

Học tập chăm chỉ

Siêng năng thực hành, tất nhiên, nhớ rất nhiều.

Hóa học là vô số kiến ​​thức hữu ích và cực kỳ thú vị đang chờ bạn phía trước. Nhưng trước tiên, bảng hóa trị, bạn cần chắc chắn. Hy vọng rằng việc chia sẻ trong bài viết này đã phần nào hỗ trợ bạn trong quá trình học môn Hóa học. Giúp bạn dễ dàng ghi nhớ bảng hóa trị đầy đủ và chính xác nhất nhé. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để theo dõi bài viết! Chúc may mắn!

>>> Xem thêm:  Microchip tung “chiến binh” mới: Mô-đun vi điều khiển đầu tiên cho thiết bị ngoại vi