Trạng từ là gì? Vị trí phân loại và cách dùng trạng từ trong Tiếng Anh

Chắc chắn tất cả chúng ta đã học về các yếu tố cơ bản tạo nên một câu hoàn chỉnh bằng tiếng Anh, phải không?

Nó bao gồm danh từ, động từ, tính từ và phần còn lại là trạng từ. Tuy nhiên, nhiều người thường tự hỏi trạng từ là gì. Có những loại trạng từ nào? Trường hợp trạng từ thường đứng trong câu? Trạng từ được sử dụng như thế nào? …

Tất cả các câu hỏi của bạn liên quan đến trạng từ sẽ được trả lời ngay trong bài viết sau. Giữ nguyên!

Một trạng từ là gì?

Trạng từ (trạng từ) còn được gọi là trạng từ. Được sử dụng để điều chỉnh động từ, tính từ, một số trạng từ hoặc câu khác.

Tải game crack việt hoá tại: https://daominhha.com

Trạng từ thường đi trước các từ hoặc mệnh đề mà chúng cần sửa đổi. Nhưng nó phụ thuộc vào câu mà người ta có thể đặt nó sau hoặc cuối câu.

Có những loại trạng từ nào?

Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tùy thuộc vào ý nghĩa của chúng, trạng từ có thể được phân loại thành các loại sau:

1. Trạng từ chỉ cách

Mô tả một hành động được thực hiện như thế nào? (nhanh chóng, chậm rãi hoặc uể oải, …). Họ có thể trả lời các câu hỏi với “Làm thế nào?”

Ví dụ: Anh ấy chạy thật nhanh. Cô ấy nhảy rất tệ. Tôi có thể hát rất tốt.

Ghi chú: Vị trí của trạng từ thường theo sau động từ hoặc đối tượng (nếu có một đối tượng).

Ví dụ:

  • Cô ấy nói tiếng anh tốt. (không đúng sự thật) => Cô ấy nói tiếng anh tốt. (Đúng vậy)
  • Tôi có thể chơi tốt guitar. (không đúng sự thật) => Tôi có thể chơi guitar tốt. (Đúng vậy)
>>> Xem thêm:  Làm gì để giảm nóng và giật lag cho điện thoại mỗi khi chơi game?

2. Trạng từ chỉ thời gian

Mô tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước, v.v.). Họ có thể được sử dụng để trả lời khi nào? (Khi nào?).

Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc ở đầu câu (vị trí nhấn mạnh).

Ví dụ: Tôi muốn làm bài tập ngay bây giờ! Cô ấy đến hôm qua. Thứ hai tuần trước, chúng tôi đã làm bài kiểm tra cuối cùng.

3. Trạng từ chỉ tần suất

Mô tả tần suất của một hành động (đôi khi, thường xuyên, luôn luôn, hiếm khi, …). Chúng được sử dụng để trả lời câu hỏi Bao lâu một lần? (Có thường xuyên không …?) Và được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính.

Ví dụ: John luôn luôn đúng giờ Anh hiếm khi làm việc chăm chỉ.

4. Trạng từ chỉ nơi chốn

Mô tả hành động mô tả ở đâu, ở đâu hoặc gần như thế nào. Họ dùng để trả lời câu hỏi ở đâu? (Ở đâu?). Trạng từ phổ biến từ những nơi phổ biến là ở đây, ở đó, ra, đi, ở mọi nơi, ở đâu đó, … ở trên (trên), dưới (dưới), dọc theo (xung quanh), xung quanh (xung quanh), đi (đi, ra, mất) , trở lại (quay trở lại), ở đâu đó (ở đâu đó), thông qua (thông qua).

Ví dụ: Tôi đang đứng đây Cô đi ra ngoài.

5. Trạng từ chỉ mức độ

Mô tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá, …) của một tài sản hoặc đặc tính; họ đứng trước tính từ hoặc trạng từ mà họ sửa đổi. Trạng từ chỉ mức độ, để chỉ ra cách hành động diễn ra, thường được sử dụng với tính từ hoặc trạng từ khác với động từ.

Ví dụ:

  • Thực phẩm này rất xấu. Cô ấy nói tiếng Anh quá nhanh để tôi làm theo. Cô ấy có thể nhảy rất đẹp.
  • quá (hoàn toàn), hoàn toàn (tuyệt đối), hoàn toàn (hoàn toàn), hoàn toàn (tất cả), rất (rất), chính xác (cực kỳ), hoàn hảo (cực kỳ), hoàn hảo (hoàn toàn), hơi (hơi). ), khá (khá), thay vì (phần nào).
>>> Xem thêm:  Cách mở chặn like, share, inbox Facebook

6. Trạng từ chỉ số lượng

Mô tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai, … lần …)

Ví dụ: Con tôi học khá ít Nhà vô địch đã giành giải hai lần.

7. Câu hỏi trạng từ (câu hỏi)

Đây là những trạng từ ở đầu câu hỏi, bao gồm: ở đâu, khi nào, tại sao, như thế nào.

Khẳng định, trạng từ phủ định, phỏng đoán: chắc chắn, có lẽ (có lẽ), có thể (có lẽ), chắc chắn (tất nhiên), tất nhiên (tất nhiên), sẵn sàng (sẵn sàng), rất tốt (ổn).

Ví dụ: When, bạn sẽ lấy nó? Tại sao hôm qua bạn không đến trường?

8. Quan hệ trạng từ (quan hệ)

Đây là những trạng từ được sử dụng để kết nối hai mệnh đề. Họ có thể mô tả vị trí (Ở đâu), thời gian (Khi) hoặc lý do (Tại sao).

Ví dụ: Tôi nhớ ngày tôi gặp cô ấy trên bãi biển. Đây là căn phòng nơi tôi sinh ra.

Vị trí của trạng từ trong câu

Trạng từ trong tiếng Anh thường đứng ở những vị trí sau:

  • Trước các động từ thông thường (đặc biệt là trạng từ chỉ tần suất: thường, luôn luôn, thường, hiếm khi, …)

Ví dụ: They thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.

  • Giữa động từ phụ và động từ thông thường

Ví dụ: TÔI gần đây đã hoàn thành bài tập về nhà của tôi.

  • Sau động từ tobe / dường như / look … và trước tính từ: tobe / feel / look … + adv + adj

Ví dụ: Cô ấy rất tốt.

  • Sau “quá”: V (thường) + quá + adv

Ví dụ: TThầy nói quá nhanh.

  • Trước “đủ”: V (thường) + adv + đủ
>>> Xem thêm:  Cách chuyển toàn bộ ảnh từ Facebook sang Google Photos để phòng trường hợp bị khóa tài khoản

Ví dụ: Giáo viên nói chậm đủ để chúng tôi hiểu.

  • Trong cấu trúc nên … .that: V (thường) + so + adv + that

Ví dụ: Jack lái xe quá nhanh đến nỗi gây ra tai nạn.

Ví dụ: Bác sĩ bảo tôi hít vào từ từ.

  • Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu hoặc giữa câu và các phần khác của câu với dấu phẩy (,).

Ví dụ: Mùa hè năm ngoái tôi đã trở về quê hương.

Bố mẹ tôi đã đi ngủ khi tôi về nhà.

Những lỗi thường gặp được thực hiện với trạng từ

Trong thực tế, khi làm bài tập về nhà, bạn thường mắc lỗi với trạng từ. Sau đây là những lỗi phổ biến mà bạn thường gặp với trạng từ:

  • Không thể xác định liệu từ cần điền là trạng từ hay tính từ.

Ví dụ: Anh cảm thấy tồi tệ về vấn đề này.. Các từ (adv) được sử dụng trong câu này là hoàn toàn sai, bởi vì sau khi cảm nhận (trạng thái động từ, vị giác, trở thành, hương vị, …) phải là một tính từ. Vì vậy, nó phải là “xấu”.

  • Nhầm lẫn tính từ với trạng từ hoặc trạng từ với ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ: Anh thở nặng nhọc. Trạng từ hầu như không có nghĩa là bị suy giảm khi, không phù hợp với nghĩa của câu. Câu này phải sử dụng “cứng” – trạng từ chỉ cách thức.

Chiếc xe tải đi cực kỳ nhanh. Từ “nhanh” vừa là trạng từ vừa là tính từ, chúng tôi không thêm “-ly”.

Vì vậy, trên đây là những thông tin liên quan đến trạng từ mà nó đã thu thập và chia sẻ với itqnu.vn.

Hy vọng kiến ​​thức này sẽ phần nào giúp bạn trong quá trình học tập và ôn tập tiếng Anh. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi bài viết! Chúc may mắn!